Chuyển đổi số trong ngành giáo dục

Đại dịch COVID-19 đã và đang ảnh hưởng đến các nền kinh tế trên toàn thế giới, ngành giáo dục cũng không ngoại lệ ở các nước phát triển và đang phát triển. Khoảng 1,5 tỷ học sinh, bao gồm 90% học sinh tiẻu học, đại học và trung học cơ sở trên toàn thế giới không thể đến trường. Tác động của nó đã được biến đổi khi các nhà cung cấp giáo dục đang mong muốn triển khai các giải pháp công nghệ để cho phép dạy học từ xa. Tuy nhiên, chuyển đổi số trong ngành giáo dục không chỉ giới hạn ở việc dạy và học trực tuyến sau COVID-19.
Mặc dù một số học viện giáo dục đã sử dụng các giải pháp công nghệ trong nhiều năm qua, hầu hết các trường học và trường đại học hiện đã nhận ra tầm quan trọng của chuyển đổi số trong ngành giáo dục trong bối cảnh bùng phát dịch COVID-19.
Chính phủ các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực giảm thiểu tác động từ việc đóng cửa trường học và tạo điều kiện cho việc giáo dục liên tục cho tất cả mọi người.
Nhiều học viện giáo dục đang cung cấp phương pháp học tập từ xa cho sinh viên trong khi một số học viện đang chuẩn bị trở lại trạng thái bình thường mới và với sự trợ giúp của các giải pháp công nghệ mới.
Trong bài viết này chúng ta sẽ thảo luận về các chủ đề sau:

   1. Chuyển đổi số trong giáo dục là gì?

Chuyển đổi số là tăng cường hoạt động kinh doanh cốt lõi của tổ chức đề đáp ứng các yêu cầu của khách hàng một cách hiệu quả bằng cách tận dụng dữ liệu và công nghệ. Trong ngành giáo dục, khách hàng mục tiêu có thể là sinh viên, giảng viên, nhân viên và cựu sinh viên và việc số hoá của ngành giáo dục có thể mang lại lợi ích cho cả sinh viên và giảng viên.
Chuyển đổi số nhằm mục đích nâng cao trải nghiệm của sinh viên có thể bao gồm:

  • Cho phép sinh viên đăng ký nhập học thông qua ứng dụng di động hoặc ứng dụng web;
  • Cung cấp một loạt các tuỳ chọn học trực tuyến;
  • Sử dụng công nghệ để theo dõi sự tiến bộ của học sinh và chạy các giao thức can thiệp;
  • Cho phép các khoa trong trường tổ chức các lớp học trực tuyến.

   2. 3 lĩnh vực chính của chuyển đổi số trong giáo dục là gì?

Chuyển đổi số trong giáo dục không chỉ có nghĩa là cải thiện trải nghiệm của sinh viên; nó cũng tập trung vào việc tăng cường môi trường khuôn viên trường, phương pháp dạy và học.
Do đó, chúng tôi đã phân loại chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục thành 3 loại:

  • Chuyển đổi trong môi trường đại học;
  • Chuyển đổi trong phương pháp học tập;
  • Chuyển đổi trong phương pháp giảng dậy.

Chuyển đổi số trong môi trường đại học

Mặc dù Đan Mạch đã nới lỏng lệnh cấm cửa vào ngày 14 tháng 04 và mở cửa trở lại các trường học và trung tâm giũ trẻ, nhưng các bậc phụ huynh vẫn lo ngại rằng họ có thể trở thành cơ sở cho một làn sóng lây nhiễm thứ hai COVID-19 do họ không gửi con tới trường. Phụ huynh có thể vượt qua nỗi sợ không muốn gửi con tới trường nếu có một số chiến lược đảm bảo các cơ sở giáo dục an toàn cho trẻ và không có nguy cơ lây nhiễm.
Chúng tôi tin rằng công nghệ có thể giúp xác định xem học sinh nên bắt đầu đi học trong lúc này hay không
Sau đây là một số công nghệ và ứng dụng có thể giúp biến đổi môi trường tại cơ sở trường học/đại học:

  • Đo nhiệt độ khi vào lớp học

Các nhà quản lý tại trường học có thể sử dụng thiết bị chụp ảnh nhiệt để phát hiện xem nhiệt độ cơ thể của học sinh hoặc giáo viên bình thường hay cao hơn. Trong trường hợp nhiệt độ cơ thể được phát hiện cao; người đứng đầu nhà trường không nên cho phép học sinh hoặc giáo viên đó vào trường và đề nghị họ đến gặp bác sĩ để điều trị. Dữ liệu của sinh viên, giáo viên được thu thập bằng thiết bị nhiệt có thể được gửi lên “đám mây” bằng cách này các viện giáo dục có thể xác định xem người đó có tiếp xúc với bất kỳ ai trong khuôn viên trường hay không và theo dõi tất cả các liên hệ để ngăn chặn sự lây lan của virus.

  • Điểm danh không tiếp xúc

Các trường học/đại học cần thay thế hệ thống điểm danh bằng sinh trắc học, hệ thống điểm danh không tiếp xúc để tránh nguy cơ lây lan. Do đó đây là điều cần thiết cho các trường học, đại học và tất cả các viện giáo dục khác để tránh khỏi việc phá vỡ hệ thống sinh trắc học. Như đúng với tên gọi, tham gia không tiếp xúc không liên quan tới bất kỳ ai.
Sử dụng hệ thống chấm công không tiếp xúc không yêu cầu thiết lập thiết bị phần cứng mới. Thay vào đó, có thể sử dụng camera không dây hoặc camera quan sát ghi lại khuôn mặt và đánh dấu sự tham dự của người tham gia bằng cách nhận dạng khuôn mặt
Camera không dây có thể được lắp đặt ở lối vào của viện và các lớp học, nó sẽ ghi lại khuôn mặt của giáo viên, sinh viên cùng với nhật ký thời gian tham dự vào hồ sơ điểm danh trong thời gian thực. Điều này làm giảm nguy cơ tiếp xúc với COVID-19.

  • Hệ thống cảnh báo giãn cách xã hội

Nhiều học viện giáo dục đang mở cửa; tuy nhiên, cả giáo viên và học sinh cần tuân thủ các hướng dẫn được cung cấp để ngăn chặn nguy cơ lây nhiễm. Cả học sinh và giáo viên đều cần tuân theo giãn cách xã hội và nên duy trì một khoảng cách cụ thể để không bị lây nhiễm, không lây lan từ người này sang người khác. Tuy nhiên, dường như không thể nào theo dõi tất cả mọi người bằng cách thủ công được, cho dù họ có đang duy trì giãn cách xã hội hay không.
Tuy nhiên, có một giải pháp để giám sát mọi người bằng cách sử dụng một hệ thống cảnh báo vi phạm giãn cách xã hội. Sử dụng công nghệ AI (Trí tuệ nhân tạo) và Computer Vison (Thị giác máy tính) để phát hiện khoảng cách giữa hai hoặc nhiều người và gửi thông báo cho họ hoặc các cơ quan hữu quan có hành động thích hợp.
Với các camera không dây hoặc CCTV hiện có, có thể theo dõi mọi người và giám sát khoảng cách giữa mọi người với nhau.

  • Hệ thống phát hiện người đeo khẩu trang

Để đảm bảo an toàn cho học sinh và nhân viên, hệ thống phát hiện khẩu trang có thể được sử dụng tại các trường học và đại học. Việc đeo khẩu trang có thể giúp cứu sống và ngăn chặn sự lây lan của virus. Các viện giáo dục nên bắt buộc mọi người phải đeo khẩu trang mọi lúc. Vì vậy, người đứng đầu học viện cần theo dõi xem mọi người có đeo khẩu trang hay không.
Sử dụng tính năng phát hiện người đeo khẩu trang có thể giúp tạo môi trường an toàn cho sinh viên và nhân viên khi các trường học/đại học mở cửa trở lại.

Chuyển đổi số trong môi trường học tập

Các học viện giáo dục đã bắt đầu nhận ra tầm quan trọng của việc chuyển đổi số trong ngành giáo dục với việc tăng cường sử dụng các lớp học trực tuyến và giải pháp hội nghị truyền hình. Đây là thời điểm thích hợp để triển khai các giải pháp công nghệ sẽ thay đổi cách thức học tập của học sinh, sinh viên.

  • Giải pháp hội nghị truyền hình cho các nghiên cứu sinh nước ngoài

Khủng hoảng dịch bệnh đang ảnh hưởng đến giáo dục quốc tế, số lượng sinh viên không thể ra nước ngoài và theo đuổi việc học tăng cao. Trì hoãn các khoá học hoặc các cuộc nghiên cứu không phải là một lựa chọn thông minh. Các bài giảng trực tuyến có thể được thực hiện và các trường đại học có thể tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh mọi nơi tiếp tục việc học thông qua các ứng dụng hoặc trang web.

  • Giải pháp thực tế ảo cho trải nghiệm học tập tốt hơn

Ngành giáo dục cần nắm bắt công nghệ mới để luôn cấp nhật trong thế giới đang ngày càng phát triển. Giải pháp thực tế ảo là cấp độ tiếp theo trong hệ thống giáo dục.
Với thực tế ảo và thực tế ảo tăng cường, bạn có thể tạo môi trường tương tác ảo cho học sinh của mình. Những công nghệ này có thể làm cho quá trình giải thích các khái niệm phức tạp trở nên dễ dàng hơn bằng cách triển khai yếu tố hình ảnh – âm thanh có thể tương tác được.
Sử dụng giải pháp thực tế ảo, bạn có thể đưa học sinh của mình tham gia chuyến tham quan ảo đến những địa điểm khác nhau và trẻ em sẽ cảm thấy như chúng thực sự đến đó. Ngoài ra, nó có thể giúp giáo viên giải thích thực tế về các khái niệm giáo dục và học sinh có thể hiểu nó một cách hiệu quả.

  • Học tập thích ứng

Sử dụng công nghệ học tập thích ứng, các viện giáo dục có thể cá nhân hoá nội dung và trải nghiệm giáo dục theo những cách sáng tạo. Học tập thích ứng liên quan đến việc sử dụng các thiết bị giảng dậy cụ thể để xử lý sự tương tác với người học. Nó được sử dụng để cung cấp các giải pháp tuỳ chỉnh để đáp ứng nhu cầu học tập cụ thể của từng cá nhân.
Học tập thích ứng cũng được định nghĩa là một hệ thống giáo dục dựa trên phân tích dữ liệu tạo điều kiện cho các khoa theo dõi hiệu suất của sinh viên và điều chỉnh các chương trình cho phù hợp với nhu cầu của người học.

Chuyển đổi số trong phương pháp giảng dậy

Các học viện giáo dục đang xem công nghệ như một cơ hội để xây dựng phương pháp giảng dậy và kết nối với sinh viên một cách hiệu quả. Mọi người ngày nay đều sở hữu các thiết bị thông minh, bao gồm điện thoại, máy tính, máy tính xách tay và máy tính bảng. Học cách chuyển đổi phương pháp giảng dậy bằng cách sử dụng công nghệ là một cách quan trọng để mang lại trải nghiệm học tập tốt hơn cho học sinh.

  • Lớp học thông minh

Cho dù đó là lớp học trực tuyến hay lớp học truyền thống, bảng trắng kỹ thuật số có thể giúp thu hút học sinh một cách hiệu quả với các phương pháp học tập tương tác. Trong khi giảng dậy qua bảng kỹ thuật số, giáo viên không bị hạn chế chỉ sử dụng một hoặc hai mầu. Thay vào đó, có thể sử dụng các hình dạng có màu sắc khác nhau để giải thích các khái niệm phức tạp một cách nhanh chóng và tương tác hơn.

  • Đánh giá trực tuyến dựa trên AI

Sự phát triển từ cách tiếp cận bút và giấy sang nền tảng trực tuyến và tự động đóng vai trò là nền tảng trong ngành giáo dục. Khi các trường học đóng cửa, các viện giáo dục đã chuyển sang phương pháp giảng dậy trực tuyến. Tuy nhiên, thách thức đối với các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục là làm thế nào tổ chức các bài kiểm tra, đánh giá và xác định kết quả của học sinh, sinh viên. Trí tuệ nhân tạo đã giúp các học viện giáo dục có thể thực hiện các kỳ thi trực tuyến với sự trợ giúp của mạng Internet và mạng máy tính. AI sử dụng mạng nơ-ron và các thuật toán “deep learning” (học sâu) để khiến máy móc học hỏi kinh nghiệm để thực hiện các hoạt động giống như con người. Hệ thống đánh giá trực tuyến dựa trên AI cũng có thẻ khoá ứng dụng nơi bài đánh giá đang được thực hiện, do đó hạn chế việc điều hướng học sinh khỏi bài đánh giá. Có thể tiến hành các dạng kiểm tra khác nhau, cho dù đó là câu hỏi trắc nghiệm, câu hỏi tự luận, trình mô phỏng đánh máy và mã hoá hoặc đầu vào video, âm thanh.

  • AI hỗ trợ từ xa

Hỗ trợ từ xa là một công nghệ cho phép các học viện giáo dục tiến hành kiểm tra trực tuyến để ngăng sinh viên thực hiện hành vi gian lận. Có thể kích hoạt tính năng hỗ trợ trực tuyến với sợ kết hợp của camera web tích hợp và thuật toán nhận dạng khuôn mặt AI. Nó cung cấp nhiều cơ hội đánh giá trực tuyến, không yêu cầu người giám sát để mắt đến sinh viên trong khi kiểm tra. Với tính năng này, có thể ghi lại mọi bài kiểm tra từ đầu đến cuối, không chỉ qua video; nó cũng có thể chụp màn hình máy tính, hình ảnh và nhật ký trò chuyện. Nó cũng có thể theo dõi toàn bộ buổi kiểm tra, bao gồm cả những trường hợp nghi ngờ, ví dụ một học sinh nghiêng người khỏi webcam hoặc rời khỏi phòng.

   3. Cần cân nhắc điều gì khi nghĩ về chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục?

Xác định các lĩnh vực của tổ chức để phát triển kỹ thuật số

Khi dự định chuyển sang kỹ thuật số, trước tiên cần xác định nơi cần triển khai công nghệ vào quy trình giáo dục. Xem xét những gì nên được chuyển đổi có thể giúp tiến hành đúng hướng về chuyển đổi số.

Kết nối mọi thứ để hỗ trợ thế giới số tương lai

Thiết lập quan hệ đối tác chiến lược tiềm năng và phát triển một hệ sinh thái kết nối các quy trình, con người và mọi thứ để xây dụng mạng lưới tương tác thông minh và an toàn.

Triển khai phân tích để tự động hoá và tiết kiệm

Trước khi quyêt định chuyển sang kỹ thuật số, điều cần thiết là sử dụng dữ liệu thời gian thực và cuộc sống thực để lập kế hoạch các sáng kiến chiến lược nhằm triển khai các bản nâng cấp, nâng cao hiêu suất và đưa ra các quyết định về cơ sở hạ tầng.

Triển khai các mô hình mới

Chuyển đổi số có nghĩa là triển khai các mô hình kinh doanh mới có thể thúc đẩy tăng trưởng, doanh thu và cải thiện thương hiệu. Đảm bảo xác định các mô hình kinh doanh mới trong quy trình giáo dục có thể mang lại sự chuyển đổi và nâng cao trải nghiệm tổng thể cho cả học sinh và các nhà cung cấp giáo dục.

Hướng tới một nền tảng duy nhất, đơn giản

Chuyển đổi số là nới lỏng và nâng cao mô hình hiện có của bạn, không làm phức tạp chúng. Do đó, nó luôn hướng tới một nền tảng duy nhất, đơn giản và tuỳ chỉnh thay vì dựa vào nhiều phần mềm và công cụ để thực hiện.

Kết luận

Với việc số hóa trải nghiệm học tập, cả học sinh và giáo viên đều có thể nâng cao kỹ năng của mình để tạo ra một quá trình giáo dục hấp dẫn. Từ học trực tuyến đến lớp học thông minh, phân tích hiệu suất của học sinh, trải nghiệm học tập được cá nhân hóa và kiểm tra trực tuyến, có thể chuyển đổi phương thức giáo dục theo nhiều cách.

Nguồn: https://www.leewayhertz.com/

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

preloader